|
II.
HỆ THỐNG NHÀ NƯỚC:
1.
Quốc hội:
(Cổng Thông tin điện tử Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: http://quochoi.vn)
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao
nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quốc hội thực hiện quyền lập
hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám
sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
a)
Nhiệm vụ, quyền hạn:
Điều 70 Hiến pháp năm 2013 quy
định, Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến
pháp; làm luật và sửa đổi luật;
2. Thực hiện quyền giám sát tối
cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo
công tác của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia,
Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
3. Quyết định mục tiêu, chỉ
tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
4. Quyết định chính sách cơ bản
về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ
thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách
trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc
gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và
phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;
5. Quyết định chính sách dân
tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
6. Quy định tổ chức và hoạt động
của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân
dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương
và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội,
Ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy
ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc
gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành
lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính
phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội
đồng bầu cử quốc gia.
Sau khi được bầu, Chủ tịch nước,
Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp;
8. Bỏ phiếu tín nhiệm đối
với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;
9. Quyết định thành lập, bãi bỏ
bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới
hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh
tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và
luật;
10. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch
nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật,
nghị quyết của Quốc hội;
11. Quyết định đại xá;
12. Quy định hàm, cấp trong lực
lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước
khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;
13. Quyết định vấn đề chiến
tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt
khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;
14. Quyết định chính sách cơ bản
về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực
của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ
quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều ước quốc tế về quyền
con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc tế
khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội;
15. Quyết định trưng cầu ý dân.
b)
Nhiệm kỳ của Quốc hội:
Điều 71 Hiến pháp năm 2013 quy
định: Nhiệm kỳ của mỗi khoá Quốc hội là năm năm.
Sáu mươi ngày trước khi Quốc hội
hết nhiệm kỳ, Quốc hội khoá mới phải được bầu xong.
Trong trường hợp đặc biệt, nếu
được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì
Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị
của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không
được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có chiến tranh.
Điều 83 Hiến pháp năm 2013 quy
định: Quốc hội họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị
của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc của
ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín.
Quốc hội họp mỗi năm hai kỳ.
Trường hợp Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ
hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu thì Quốc hội họp
bất thường. Uỷ ban thường vụ Quốc hội triệu tập kỳ họp Quốc hội.
c)
Đại biểu Quốc hội: Là
công dân Việt Nam, từ 21 tuổi trở lên, có phẩm chất, trình độ, năng lực,
được cử tri tín nhiệm bầu ra.
Đại biểu Quốc hội là người đại
diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình
và của Nhân dân cả nước.
Đại biểu Quốc hội liên hệ chặt
chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu thập và phản ánh trung
thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri với Quốc hội, các cơ quan, tổ chức hữu
quan; thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của đại
biểu và của Quốc hội; trả lời yêu cầu và kiến nghị của cử tri; theo dõi,
đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn, giúp đỡ việc thực
hiện quyền khiếu nại, tố cáo.
Đại biểu Quốc hội phổ biến và
vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật.
Đại biểu Quốc hội có quyền trình
kiến nghị về luật, pháp lệnh và dự án luật, dự án pháp lệnh trước Quốc hội,
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Đại biểu Quốc hội có quyền chất
vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các
thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.
d)
Chủ tịch và Phó Chủ tịch Quốc hội: Là đại biểu Quốc hội do Quốc hội bầu ra vào kỳ họp
đầu tiên của mỗi khóa Quốc hội.
Chủ tịch Quốc hội chủ tọa các
phiên họp của Quốc hội; ký chứng thực Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc
hội; lãnh đạo công tác của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; tổ chức thực hiện
quan hệ đối ngoại của Quốc hội; giữ quan hệ với các đại biểu Quốc hội.
Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp
Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội.
e)
Ủy ban thường vụ Quốc hội: Điều 73 Hiến pháp năm 2013 quy định: Ủy ban thường
vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội.
Ủy ban thường vụ Quốc hội gồm
Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên.
Số thành viên Ủy ban thường vụ
Quốc hội do Quốc hội quyết định. Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội không
thể đồng thời là thành viên Chính phủ.
Ủy ban thường vụ Quốc hội của
mỗi khoá Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi Quốc
hội khoá mới bầu ra Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Nhiệm
vụ và quyền hạn:
Ðiều 74 Hiến pháp năm 2013
quy định: Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau
đây:
1. Tổ chức việc chuẩn bị, triệu
tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội;
2. Ra pháp lệnh về những vấn
đề được Quốc hội giao; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
3. Giám sát việc thi hành Hiến
pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc
hội thành lập;
4. Đình chỉ việc thi hành văn
bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm
sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và
trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; bãi
bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội;
5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp
hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; hướng dẫn và bảo
đảm điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội;
6. Đề nghị Quốc hội bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch
Quốc hội, Ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ
nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm
toán nhà nước;
7. Giám sát và hướng dẫn hoạt
động của Hội đồng nhân dân; bãi bỏ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ
quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm
trọng đến lợi ích của Nhân dân;
8. Quyết định thành lập, giải
thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
9. Quyết định việc tuyên bố tình
trạng chiến tranh trong trường hợp Quốc hội không thể họp được và báo cáo
Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;
10. Quyết định tổng động viên
hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước
hoặc ở từng địa phương;
11. Thực hiện quan hệ đối ngoại của
Quốc hội;
12. Phê chuẩn đề nghị bổ
nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam;
13. Tổ chức trưng cầu ý dân theo
quyết định của Quốc hội.
Ðể thực hiện nhiệm vụ và quyền
hạn của mình, Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao cho Hội đồng Dân tộc, các Uỷ
ban của Quốc hội và Văn phòng Quốc hội chuẩn bị các vấn đề trình Uỷ ban
thường vụ Quốc hội xem xét và quyết định.
g) Hội
đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội gồm: Ủy ban Pháp luật; Ủy ban Tư
pháp; Ủy ban Kinh tế; Ủy ban Tài chính - Ngân sách; Ủy ban Quốc phòng và An
ninh; Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên Thiếu niên và Nhi đồng; Ủy ban
về Các vấn đề Xã hội; Ủy ban Khoa học - Công nghệ và Môi trường; Ủy ban Đối
ngoại.
2.
Chủ tịch nước:
Điều 86 Hiến pháp năm 2013 quy
định: Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu
trong số đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo
công tác trước Quốc hội.
a)
Nhiệm vụ, quyền hạn:
Điều 88 Hiến pháp năm 2013
quy định: Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp
lệnh; đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời
hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn
được Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước
vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp
gần nhất;
2. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị
quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ;
3. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác,
Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định
đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá;
4. Quyết định tặng thưởng huân
chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước;
quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước
quốc tịch Việt Nam;
5. Thống lĩnh lực lượng vũ trang
nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; quyết định
phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô
đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ
nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; căn cứ vào nghị quyết
của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, công bố, bãi bỏ
quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của Uỷ
ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công
bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc
hội không thể họp được, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước
hoặc ở từng địa phương;
6. Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh
toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường
vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi đại sứ
đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phong
hàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân
danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt
hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70; quyết định
phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế
khác nhân danh Nhà nước.
b)
Nhiệm kỳ:
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo
nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục
làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Chủ tịch nước.
c)
Giúp việc Chủ tịch nước có: Phó Chủ tịch nước, Hội đồng Quốc phòng và An
ninh, Văn phòng Chủ tịch nước.
+ Phó Chủ tịch nước do Quốc
hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Phó Chủ tịch nước giúp Chủ tịch
nước thực hiện nhiệm vụ và có thể được Chủ tịch nước uỷ nhiệm thay Chủ tịch
nước thực hiện một số nhiệm vụ.
+ Hội đồng Quốc phòng và An
ninh gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Danh sách thành viên
Hội đồng Quốc phòng và An ninh do Chủ tịch nước trình Quốc hội
phê chuẩn.
Hội đồng Quốc phòng
và An ninh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.
Hội đồng Quốc phòng
và An ninh trình Quốc hội quyết định tình trạng chiến tranh, trường
hợp Quốc hội không thể họp được thì trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết
định; động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ
quốc; thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt do Quốc hội giao trong
trường hợp có chiến tranh; quyết
định việc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia hoạt động góp phần bảo vệ
hòa bình ở khu vực và trên thế giới.
3.
Chính phủ:
Điều 94 Hiến pháp năm 2013
quy định: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan
chấp hành của Quốc hội.
Chính phủ chịu trách nhiệm trước
Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ
tịch nước.
a)
Nhiệm vụ, quyền hạn:
Điều 96 Hiến pháp năm 2013
quy định: Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức thi hành Hiến pháp,
luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ
Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
2. Đề xuất, xây dựng chính sách
trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định hoặc quyết định theo
thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này; trình dự
án luật, dự án ngân sách nhà nước và các dự án khác trước Quốc hội; trình
dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội;
3. Thống nhất quản lý về kinh
tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông
tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội; thi hành lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban
bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổ quốc,
bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân;
4. Trình Quốc hội quyết định
thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập, chia,
điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn
vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết
định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
5. Thống nhất quản lý nền hành
chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ, công chức, viên chức và công
vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy
nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân
trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện
để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định;
6. Bảo vệ quyền và lợi ích của
Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an
toàn xã hội;
7. Tổ chức đàm phán, ký điều ước
quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc
ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân
danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại
khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ
chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;
8. Phối hợp với Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính
trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
b)
Nhiệm kỳ:
Nhiệm kỳ của Chính phủ theo
nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm
nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới thành lập Chính phủ.
c)
Thành viên Chính phủ:
Chính phủ gồm Thủ tướng Chính
phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ. Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định.
Thủ tướng Chính phủ là người
đứng đầu Chính phủ, do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội, chịu
trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được
giao; báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội,
Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ
tướng Chính phủ làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng Chính
phủ và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ được
phân công. Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt, một Phó Thủ tướng Chính phủ
được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng Chính
phủ lãnh đạo công tác của Chính phủ.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và
Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, cùng các thành viên
khác của Chính phủ chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Chính phủ.
4.
Toà án nhân dân tối cao:
Điều 104 Hiến pháp năm 2013 quy
định: Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tòa án nhân dân tối cao giám đốc
việc xét xử của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định.
Tòa án nhân dân tối cao thực
hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật
trong xét xử.
Theo Điều 105 Hiến pháp năm
2013: Nhiệm kỳ của Chánh án Toà án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của
Quốc hội.
Chánh án
Toà án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc
hội; trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo công
tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
Việc bổ nhiệm, phê
chuẩn, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm kỳ của Thẩm phán và việc bầu,
nhiệm kỳ của Hội thẩm do luật định.
5.
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao:
Điều 107 Hiến pháp năm 2013 quy
định: Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt
động tư pháp.
Viện kiểm sát nhân dân gồm Viện
kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện kiểm sát khác do luật định.
Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm
vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ
xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm
chỉnh và thống nhất.
Theo Điều 108 Hiến pháp năm
2013: Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo
nhiệm kỳ của Quốc hội.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời
gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban
thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
6.
Tổ chức bộ máy cấp địa phương:
a)
Hội đồng nhân dân:
- Hội đồng nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
- Hội đồng nhân dân huyện.
- Hội đồng nhân dân thành phố
thuộc tỉnh, thị xã, quận.
- Hội đồng nhân dân xã, phường,
thị trấn.
b)
Ủy ban nhân dân:
- Tỉnh và cấp tương đương: gồm
các sở, các ủy ban, các cơ quan khác thuộc Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy
ban nhân dân.
- Huyện và cấp tương đương: gồm
các phòng, ban, các cơ quan khác thuộc Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban
nhân dân.
- Xã và cấp tương đương: các ban
và văn phòng.
c)
Toà án nhân dân địa phương:
- Toà án tỉnh và cấp tương
đương.
- Toà án nhân dân huyện.
d)
Viện kiểm sát nhân dân địa phương: Gồm cấp tỉnh và huyện.
III.
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Điều 9 Hiến pháp năm 2013 quy
định: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên
hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội,
dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ
sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn
dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản
biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân
góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt
động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Nhà nước tạo điều kiện
để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ
chức xã hội khác hoạt động.
IV.
CÔNG ĐOÀN
Điều 10 Hiến pháp năm 2013 quy
định: Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp
công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại
diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã
hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà
nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền,
nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập,
nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
V.
CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI KHÁC
Điều 9 Hiến pháp năm 2013 quy
định: Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội
liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính
trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng
các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhất hành động
trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
(Nguồn: https://www.asean2020.vn)
|